Mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình năm 2021 (2021) ♻️ Wiki HDAD ♻️

Mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình năm 2021 có gì khác so với năm 2020? Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết các mức đóng BHYT hộ gia đình năm 2020 trong nội dung dưới đây.

  • Tra cứu thông tin đóng bảo hiểm xã hội nhanh nhất
  • Mức hưởng bảo hiểm y tế đúng tuyến, trái tuyến 2020
  • Nghị định 105/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật bảo hiểm y tế

1. Bảo hiểm y tế hộ gia đình là gì

Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung 2014, bảo hiểm y tế (BHYT) là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng với các đối tượng theo Luật định để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.

Trong đó, hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế (gọi chung là hộ gia đình) bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.

Như vậy, có thể hiểu, bảo hiểm y tế hộ gia đình là hình thức bảo hiểm y tế bắt buộc với tất cả các thành viên có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.

2. Mức đóng BHYT theo hộ gia đình từ 2021

Điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định mức đóng BHYT của các thành viên hộ gia đình như sau:

– Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở;

– Người thứ 2 đóng bằng 70% mức đóng của người thứ nhất;

– Người thứ 3 đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất;

– Người thứ 4 đóng bằng 50% mức đóng của người thứ nhất;

  • Từ người thứ 5 trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

Chưa tăng lương cơ sở 2021

ngày 19/6/2020, với 91,72% tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, Nghị quyết số 122/2020/QH14 về kỳ họp thứ 9 đã chính thức không điều chỉnh mức lương cơ sở với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và lương hưu từ ngày 01/7/2020.

Cụ thể, Chính phủ đề nghị trong năm 2021 chưa thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,49 triệu đồng/tháng lên 1,6 triệu đồng/tháng để tập trung dành nguồn lực phòng chống Covid-19 và một số vấn đề cấp bách khác.

Như vậy mức lương cơ sở năm 2021 là 1.490.000 đồng/tháng sẽ được áp dụng để tính BHYT hộ gia đình năm 2021.

Do đó, có thể xác định mức đóng BHYT hộ gia đình năm 2021 như sau:

Thành viên hộ gia đình

Mức đóng

Người thứ 1

67.050 đồng/tháng

Người thứ 2

46.935 đồng/tháng

Người thứ 3

40.230 đồng/tháng

Người thứ 4

33.525 đồng/tháng

Từ người thứ 5 trở đi

26.820 đồng/tháng

3. Mức hưởng bảo hiểm y tế hộ gia đình năm 2021

Tuân theo nguyên tắc chung về việc đóng, hưởng bảo hiểm y tế, theo Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, khi đi khám, chữa bệnh, người tham gia BHYT hộ gia đình được hưởng:

* Nếu khám, chữa bệnh đúng tuyến:

– 100% chi phí khám, chữa bệnh tại tuyến xã;

– 100% chi phí khám, chữa bệnh trong trường hợp chi phí cho một lần khám, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở (tức là thấp hơn 223.500 đồng/lần);

– 100% chi phí khám, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở (tức là lớn hơn 8,94 triệu đồng);

– 80% chi phí khám, chữa bệnh với những trường hợp còn lại.

* Nếu khám, chữa bệnh trái tuyến:

– 40% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến Trung ương;

– 100% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh;

– 100% chi phí khám, chữa bệnh tại bệnh viện tuyến huyện.

——————————————————————–

Mức đóng BHYT hộ gia đình cũ

Từ năm 2017, tiền đóng BHYT theo hộ gia đình có nhiều thay đổi so với năm 2016. Để giúp các bạn nắm rõ thông tin khi tham gia BHYT theo hộ gia đình, Wiki THEGIOI3QMOBI.COM xin tổng hợp lại mức đóng theo quy định mới như sau:

Mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình từ 1/1/2017

Trước đây, từ ngày 01/5/2016, mức đóng bảo hiểm y tế (BHYT) theo hộ gia đình đã có sự thay đổi cụ thể như sau:

  • Người thứ nhất: 653.400 đồng/năm (54.450 đồng/tháng);
  • Người thứ hai: 457.380 đồng/năm (38.115 đồng/tháng);
  • Người thứ ba: 392.040 đồng/năm (32.670 đồng/tháng);
  • Người thứ tư: 326.700 đồng/năm (27.225 đồng/tháng)
  • Người thứ năm trở đi: 261.360 đồng/năm (21.780 đồng/tháng)

Theo quy định tại điểm g Khoản 1 Điều Nghị định 105/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế thì mức đóng bảo hiểm y tế đối với tất cả các thành viên thuộc hộ gia đình theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế như sau:

  • Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở;
  • Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất;
  • Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

Mức lương cơ sở là 1.210.000 đồng/tháng từ 1/5/2016 đến ngày 30/6/2017 (Khoản 2 Điều 3 của Nghị định 47/2016/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang) nên mức đóng bảo hiểm y tế của hộ gia đình theo mức nêu trên.

Từ ngày 01/7/2017 mức đóng bảo hiểm y tế đối với hộ gia đình sẽ có sự thay đổi vì mức luơng cơ sở sẽ tăng từ 1.210.000 đồng/tháng lên 1.300.000 đồng/tháng (Nghị định 47/2017/NĐ-CP mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang). Cụ thể là:

Từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017:

  • Người thứ 1: 653.400 đồng/năm
  • Người thứ 2: 457.380 đồng/năm
  • Người thứ 3: 392.040 đồng/năm
  • Người thứ 4: 326.700 đồng/năm
  • Người thứ 5 trở đi: 261.360 đồng/năm

Từ ngày 01/07/2017 trở đi:

  • Người thứ 1: 702.000 đồng/năm
  • Người thứ 2: 491.400 đồng/năm
  • Người thứ 3: 421.200 đồng/năm
  • Người thứ 4: 351.000 đồng/năm
  • Người thứ 5 trở đi: 280.800 đồng/năm

Căn cứ pháp lý:

  • Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và Nghị định 105/2014/NĐ-CP.
  • Nghị định 47/2016/NĐ-CP
  • Nghị định 47/2017/NĐ-CP mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Ngoài ra, việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở cũng kéo theo sự điều chỉnh mức đóng BHYT của 17 đối tượng sau (theo quy định tại Nghị định 105/2014/NĐ-CP):

  • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật;
  • Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;
  • Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;
  • Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;
  • Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;
  • Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;
  • Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;
  • Trẻ em dưới 6 tuổi;
  • Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;
  • Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;
  • Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;
  • Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng nêu trên;
  • Thân nhân của các đối tượng là: Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;
  • Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
  • Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam;
  • Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;
  • Học sinh, sinh viên.

Mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình năm 2021 có gì khác so với năm 2020? Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết các mức đóng BHYT hộ gia đình năm 2020 trong nội dung dưới đây.

  • Tra cứu thông tin đóng bảo hiểm xã hội nhanh nhất
  • Mức hưởng bảo hiểm y tế đúng tuyến, trái tuyến 2020
  • Nghị định 105/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật bảo hiểm y tế

1. Bảo hiểm y tế hộ gia đình là gì

Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung 2014, bảo hiểm y tế (BHYT) là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng với các đối tượng theo Luật định để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.

Trong đó, hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế (gọi chung là hộ gia đình) bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.

Như vậy, có thể hiểu, bảo hiểm y tế hộ gia đình là hình thức bảo hiểm y tế bắt buộc với tất cả các thành viên có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.

2. Mức đóng BHYT theo hộ gia đình từ 2021

Điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định mức đóng BHYT của các thành viên hộ gia đình như sau:

– Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở;

– Người thứ 2 đóng bằng 70% mức đóng của người thứ nhất;

– Người thứ 3 đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất;

– Người thứ 4 đóng bằng 50% mức đóng của người thứ nhất;

  • Từ người thứ 5 trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

Chưa tăng lương cơ sở 2021

ngày 19/6/2020, với 91,72% tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, Nghị quyết số 122/2020/QH14 về kỳ họp thứ 9 đã chính thức không điều chỉnh mức lương cơ sở với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và lương hưu từ ngày 01/7/2020.

Cụ thể, Chính phủ đề nghị trong năm 2021 chưa thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,49 triệu đồng/tháng lên 1,6 triệu đồng/tháng để tập trung dành nguồn lực phòng chống Covid-19 và một số vấn đề cấp bách khác.

Như vậy mức lương cơ sở năm 2021 là 1.490.000 đồng/tháng sẽ được áp dụng để tính BHYT hộ gia đình năm 2021.

Do đó, có thể xác định mức đóng BHYT hộ gia đình năm 2021 như sau:

Thành viên hộ gia đình

Mức đóng

Người thứ 1

67.050 đồng/tháng

Người thứ 2

46.935 đồng/tháng

Người thứ 3

40.230 đồng/tháng

Người thứ 4

33.525 đồng/tháng

Từ người thứ 5 trở đi

26.820 đồng/tháng

3. Mức hưởng bảo hiểm y tế hộ gia đình năm 2021

Tuân theo nguyên tắc chung về việc đóng, hưởng bảo hiểm y tế, theo Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, khi đi khám, chữa bệnh, người tham gia BHYT hộ gia đình được hưởng:

* Nếu khám, chữa bệnh đúng tuyến:

– 100% chi phí khám, chữa bệnh tại tuyến xã;

– 100% chi phí khám, chữa bệnh trong trường hợp chi phí cho một lần khám, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở (tức là thấp hơn 223.500 đồng/lần);

– 100% chi phí khám, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở (tức là lớn hơn 8,94 triệu đồng);

– 80% chi phí khám, chữa bệnh với những trường hợp còn lại.

* Nếu khám, chữa bệnh trái tuyến:

– 40% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến Trung ương;

– 100% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh;

– 100% chi phí khám, chữa bệnh tại bệnh viện tuyến huyện.

——————————————————————–

Mức đóng BHYT hộ gia đình cũ

Từ năm 2017, tiền đóng BHYT theo hộ gia đình có nhiều thay đổi so với năm 2016. Để giúp các bạn nắm rõ thông tin khi tham gia BHYT theo hộ gia đình, Wiki THEGIOI3QMOBI.COM xin tổng hợp lại mức đóng theo quy định mới như sau:

Mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình từ 1/1/2017

Trước đây, từ ngày 01/5/2016, mức đóng bảo hiểm y tế (BHYT) theo hộ gia đình đã có sự thay đổi cụ thể như sau:

  • Người thứ nhất: 653.400 đồng/năm (54.450 đồng/tháng);
  • Người thứ hai: 457.380 đồng/năm (38.115 đồng/tháng);
  • Người thứ ba: 392.040 đồng/năm (32.670 đồng/tháng);
  • Người thứ tư: 326.700 đồng/năm (27.225 đồng/tháng)
  • Người thứ năm trở đi: 261.360 đồng/năm (21.780 đồng/tháng)

Theo quy định tại điểm g Khoản 1 Điều Nghị định 105/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế thì mức đóng bảo hiểm y tế đối với tất cả các thành viên thuộc hộ gia đình theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế như sau:

  • Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở;
  • Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất;
  • Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

Mức lương cơ sở là 1.210.000 đồng/tháng từ 1/5/2016 đến ngày 30/6/2017 (Khoản 2 Điều 3 của Nghị định 47/2016/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang) nên mức đóng bảo hiểm y tế của hộ gia đình theo mức nêu trên.

Từ ngày 01/7/2017 mức đóng bảo hiểm y tế đối với hộ gia đình sẽ có sự thay đổi vì mức luơng cơ sở sẽ tăng từ 1.210.000 đồng/tháng lên 1.300.000 đồng/tháng (Nghị định 47/2017/NĐ-CP mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang). Cụ thể là:

Từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2017:

  • Người thứ 1: 653.400 đồng/năm
  • Người thứ 2: 457.380 đồng/năm
  • Người thứ 3: 392.040 đồng/năm
  • Người thứ 4: 326.700 đồng/năm
  • Người thứ 5 trở đi: 261.360 đồng/năm

Từ ngày 01/07/2017 trở đi:

  • Người thứ 1: 702.000 đồng/năm
  • Người thứ 2: 491.400 đồng/năm
  • Người thứ 3: 421.200 đồng/năm
  • Người thứ 4: 351.000 đồng/năm
  • Người thứ 5 trở đi: 280.800 đồng/năm

Căn cứ pháp lý:

  • Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và Nghị định 105/2014/NĐ-CP.
  • Nghị định 47/2016/NĐ-CP
  • Nghị định 47/2017/NĐ-CP mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Ngoài ra, việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở cũng kéo theo sự điều chỉnh mức đóng BHYT của 17 đối tượng sau (theo quy định tại Nghị định 105/2014/NĐ-CP):

  • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật;
  • Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;
  • Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;
  • Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;
  • Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;
  • Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;
  • Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;
  • Trẻ em dưới 6 tuổi;
  • Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;
  • Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;
  • Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;
  • Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng nêu trên;
  • Thân nhân của các đối tượng là: Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;
  • Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
  • Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam;
  • Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;
  • Học sinh, sinh viên.

XEM THÊM https://thegioi3qmobi.com/

Bài viết được đề xuất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *